Những mẫu ngữ pháp liên quan đến わけ

Cập nhật

Những mẫu ngữ pháp liên quan đến わけ

~わけだ; ~わけがない

nhung mau ngu phap lien quan den wake

Kanji của 「わけ」 訳 DỊCH : đạo lý ( việc dĩ nhiên), lý do

A. ~わけ:

意味: Từ tình trạng, sự việc nào đó, đưa ra kết luận mang ” tính tất nhiên”.

Ví dụ:

1. ーなぜそのことをやっちゃったの。

ー理由なんてないよ。好きだから、やるわけだ。

– Tại sao mày lại làm chuyện đó hả?

– Không có lý do gì cả. Tao thích thì tao làm thôi.

2. 一人1000円だと、5人で5000円になるわけだ。

Một người 1000 yên, 5 người thì (dĩ nhiên là ) thành 5000 yên.

Mở rộng: Ngữ pháp gần giống với ~わけだ

~はずだ : có vẻ là , hình như là …

Cũng giống ~わけだ , dựa vào tình trạng sự việc nào đó, đưa ra kết luận nhưng mang tính ” phán đoán”, nhưng không chắc chắn 100%.

So sánh ví dụ :

1. 骨が折れているから、痛いわけだよ。

Vì xương bị gãy, nên đau là phải rồi. ( hẳn là phải đau rồi )

2. そんな苦しい顔なので、痛いはずだ。

Cái mặt đau khổ thế kia, có vẻ là đau rồi.

Lưu ý: Nhiều khi わけ xuất hiện trong câu nhưng lại không cần dịch ra, nó đơn giản chỉ là 1 từ đệm, để chuyển tiếp câu. Và mang ý nghĩa ngầm, sự việc nêu ra là ” thường thức, chuyện dĩ nhiên, đạo lý người ta cho rằng”.

B. ~わけがない : Phủ định của ~わけだ:

~ dĩ nhiên là không, hẳn là không, chắc chắn là không … ( mang tuyệt đối 絶対に)

Ví dụ:

1.スーちゃんの部屋は半年も掃除をしていないらしいから、きれいなわけがない。

Phòng của con Su hình như cả nửa năm nay không dọn, hẳn là không thể nào sạch rồi.

2. 痛いわけがないのに、大声で泣くな。

Hẳn là không đau rồi, đừng có khóc um sùm nữa.

Tương tự, ngữ pháp gần giống ~はずがない nhưng mức độ chắc chắn yếu hơn, không đạt 100%.

Tóm lại,

Thường thì dùng để đưa ra kết luận có thể phán đoán chắc chắn như là chuyện xảy ra với bản thân ( tự nói ý mình, hoặc dựa trên kinh nghiệm của mình, dựa vào kiến thức thường thức, ai cũng biết điều đó ) thì dùng ~わけだ, còn dùng đưa ra kết luận với đối phương ( không dám khẳng định ) thì dùng ~はずだ

~わけではない

Hôm nay bị cảm nên người lâng lâng, ngồi lê la mãi mới ngồi máy tính viết bài. Hi vọng bài này không bị làm mọi người khó hiểu vì Suchan viết trong tình trạng thiếu tỉnh táo. Hehe

~わけではない : là dạng ngữ pháp phủ định tiền đề, tình trạng, sự việc được nêu ra ở phía trước… cũng dịch là ” không hẳn là .. ”

Bao gồm luôn:

~というわけではない không hẳn như là…

~ないわけではない ( dạng phủ định của phủ định là khẳng định ) không hẳn là không…

Xem ví dụ:

  1. スーちゃんのことが好きなわけではないが、なんとなく気になる。

Không hẳn là tao thích con Su, nhưng mà chung quy là tao cứ bị để ý đến nó.

2. 汗をかいていますが、暑いわけではないんです。

Mồ hôi đầm đìa, nhưng mà không hẳn là nóng.

*So sánh cấu trúc với ~わけがない

Như nói ở bài trước 「~わけがない 」mang ý nghĩa : dĩ nhiên là không, hẳn là không, chắc chắn là không … ( mang tính tuyệt đối 絶対に)=> 100% phủ định

Thì 「~わけではない 」không phủ định 100%, mà chỉ phủ định 1 phần.

So sánh ví dụ :

– スーちゃんのことが好きなの? Mày thích con Su hả?

‐ 何を言ってるんの。好きなわけがないよ。Mày nói gì vậy. Tao không có thích nó. ( hẳn là , dĩ nhiên là không thích nó ) => nghe câu này thấy đau lòng ghê mọi người ạ hehe

‐ 好きなわけではないが、なんとなく気になる。Không hẳn là tao thích nó, nhưng mà chung quy là tao cứ bị để ý đến nó. ( Có 1 phần cảm xúc đang để ý đến Suchan )

*Lưu ý : Khi sử dụng dạng phủ định của phủ định 「~ないわけではない 」thì có tác dụng nhấn mạnh, vì vậy câu lại trở thành mang tính ” khẳng định ” cao.

Ví dụ:

– (1) このテストは難しくないわけではないが、全員100点だった。

Bài kiểm tra này không hẳn là không khó ( tức là khó ) nhưng mà mọi người đều được 100 điểm.

– (2) このテストは難しいが、全員100点だった

Bài kiểm tra này khó nhưng mọi người được 100 điểm.

=> 2 cách nói nay về ý nghĩa thật sự không có gì khác nhau. Chủ yếu tính cách khác nhau mà cách nói cũng khác nhau. Nhưng kiểu người Nhật thích nói vòng vo quanh co, và không rõ ràng thường hay có xu hướng nói (1). Có thể liên tưởng tính cách ng Việt thì bộc trực, nói thẳng vấn đề thì sẽ dùng (2).

Tóm lại ,

~わけがない : phủ định hoàn toàn

~わけではない : phủ định nhưng mà có 1 phần lại không phủ định.

Còn phần (3) nữa, định viết luôn mà sợ mọi người bị loạn, đành phải tách ra làm thêm phần (3).






Điện thoại tư vấn nóng


Nguyễn Thế Đồng - 0989.585.581


Nguyễn Thị Thanh Hải - 0974.976.869