Phân tích và so sánh 「~と」「~ば」「~たら」「~なら

Cập nhật

Phân tích và so sánh 「~と」「~ば」「~たら」「~なら

「~と」は、前の文の条件が成り立つと、後ろの現象が自然発生的に生じる、という意味になります。基本的には

1.「~と」

phan tich va so sanh

「~と」は、前の文の条件が成り立つと、後ろの現象が自然発生的に生じる、という意味になります。基本的には、

「~と」Sử dụng diễn tả điều kiện ở câu trước dẫn đế hiện tượng…ở câu xâu xảy ra một cách tự nhiên. Cụ thể như sau:

春になると、暖かくなります。 (1)自然現象Đến mùa đônglà thời tiết trở nên ấm áp hơn. Hiện tượngtự nhiên

このボタンを押すと、水が出ます。(2)機械の操作Nếu bấm nútnày thì nước sẽ chảy ra. Thao tác củamáy móc

あの角を左に曲がると、右に学校があります。(3)発見Nếu rẽ trái ở cái góc kia thì trường học ởbên tay phải. Sự phát hiện

箱を開けると、プレゼントが入っていました。Nếu mở cái hộp ra thì trong đó có một mónquà.

起きる時間になると、目覚まし時計がなります。(4)習慣・反復動作Hễ đến giờ thức dạy là đồng hồ báo thức lạikêu. Thói quen, động tác nhắc lại

毎週日曜日になると、先生たちはサッカーをしにいきます。Hàng tuần hễ đến thứ 2 là cácgiáo viên lại đi đã bóng.

Vế sau không sử dụng được các loại câu: Ý chí (chia ở hiệntại hay dạng ~よう, nguyện vọng(~たい), mệnh lệnh (~なさい), nhờ vả (~てください).

Vế sau thường sử dụng những: Động từ diễn tả sự thay đổi củakết quả(~なります), Động tự diễn tả trạng thái (います、あります、ています), tự độngtừ (出ます、咲きます、降(ふ)ります、並びます、等)

Vế trước (điều kiện) luôn chia ở Vる dù hành động xảy ra trong quá khứ

窓を開けると、冷たい風が入ってきました。 Hễ mởcửa sổ ra là gió lạnh lại thổi vào. 彼に電話すると、すぐに出ました。Gọi điện cho anh ta là anh ta bắt máyngay.

「~と」Diễn tả với ýnghĩa nếu vế trước (điều kiện) xảy ra thì vế sau cũng xảy ra một cách tự nhiên.

※ 「~と」và「~たら」Có thể thay đổicho nhau. 「~たら」thì có thể sử dụng cả với điều kiện không biết cóxảy ra hay không (điều kiện giả định) và cả với điều kiện biết chắc rằng sẽ xảyra (điều kiện xác định)

2.「~ば」

「~ば」Thường được sử dụng đểdiễn tả những điều kiện giả định「仮定条件」

明日もし{O 晴れたら、O 晴れれば、X 晴れると}キャンプに行きます。 Nếu ngày ai trời đẹp thì sẽ đi dã ngoại.

Về nguyên tắcthì vế câu sau không sử dụng: Động từ ý chí(chia ở hiện tại hay dạng ~よう)、 nguyện vọng(~たい)、mệnhlệnh(~なさい)、nhờ vả(~てください).

マナさんが{×来れば、×来ると、○来たら}、パーティーを始めましょう。 Nếu chị Mana đến thì hãy cùng bắt đầu bữa tiệc.

先生から連絡が{×あれば、×あると、○あったら}、知らせてください。 Nếu có liên lạc từ giáo viên thì hãy thôngbáo.

試験が{×終われば、×終わると、○終わったら}、遊びに行きたい。Nếu thi xong thì muốn đi chơi.

朝、人に{×会えば、×会うと、○会ったら}、挨拶をしなさい。 Buổi sáng, nếu gặp người khác thì hãy chàohỏi.

Tuy nhiên, nếu vế trước là danh từ, tính từ,động tự diễn tả trạng thái ( như ある、いる、ている等) thì vế câu sau có thể sử dụng: Động từ ý chí (chia ở hiệntại hay dạng ~よう)、 nguyện vọng(~たい)、mệnhlệnh(~なさい)、nhờ vả(~てください)

明日{O 晴れれば、O 晴れたら、X 晴れると}、買い物に行きたいです。Nếu mai trờiđẹp thì tôi muốn đi mua sắm

何かわからないことが{O あれば、O あったら、X あると}、聞いてください。Nếu có vấn đề không hiểu thì hãy hỏi.

{O わからなければ、O わからなかったら、X わからないと}、勉強しなさい。Nếu không hiểu thì hãy học đi.

Vế trước「~ば」không dùng để điễn tả những hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

薬を{X 飲めば、O 飲むと、O 飲んだら}、風邪が治りました。Nếu mà uống thuốc thì đã khỏi cảm cúm.

窓を{X 開ければ、O 開けると、O 開けたら}、鳥の声が聞こえました。Nếu mở cửa sổ ra thì đã nghe thấy tiếngchim hót.

「~ば」Dùng để hỏi, bàn bạc khi gặpkhó khăn hoặc không hiểu về cách làm và nhờ người khác chỉ giúp.

どうすれば、日本語が上手になりますか。 Làm thế nào để tiếng nhật giỏihơn毎日一生懸命勉強すれば、上手になりますよ。Nếu hằng ngày chăm chỉ học hành thì sẽ giỏi thôi.

この機械はどうやって使えばいいですか。Cái máy này sử dụngnhư thế nào vậy?このボタンを押せば、スイッチが入りますよ。Nếu bấm cái nút này thì sẽ bật nguồn điệnđấy

一日何時間ぐらい勉強すればいいでしょうか。Nên học mấy tiếng một ngày nhỉ?3時間ぐらい勉強すればいいでしょう。Nếu học khoảng 3 tiếng là được rồi

có thể dùng「と」đểthay thế nhưng trong trường hợp trả lời câu hỏi thì hay dùng 「~ば」Còn 「と」chỉ đơn giản là dùng để nêu sự vật, hiện tượng.

Một đặc trưngcủa「~ば」là vế sau còn được sử dụng để diễn tả ý mong muốn,nguyện vọng.

急いで行けば、電車に間に合います。 Nếu đi nhanh hơn thì sẽ kịp chuyến tàu.

一生懸命勉強すれば、日本語が上手になります。Nếu chăm chỉ học hành thì sẽ giỏi tiếng nhật.

3.「~たら」

「~たら」Được sử dụngtrong phạm vi rộng nhấ. Được sử dụng cho cả điều kiện giả định (Sự việc chưa xảyra) và điều kiện xác định (đã xảy ra hoàn toàn)

a, 仮定条件 Điều kiện giả định:

明日雨が降ったら、キャンプに行きません。Nếu trời mưa thì sẽ không đi dã ngoại

b, 確定条件 Điều kiện xácđinh:

さっき窓を開けたら、友達が歩いているのが見えた。Vừa nãy hễ mở cửa ra là nhìn thấy bạn bè đang đi bộ.

「~たら」thường thì cóthể được sử dụng để thay thế cho 「~ば」「~と」. Sử dụng cho sự việcnhất thời. Được sử dụng trong phạm vi rộng nhất.

「~と」được sử dụng để diễntả những việc xảy ra mang tính lâu dài, lắp đi lặp lại. Được sử dụng trong trườnghợp vế sau là từ động từ (~なります) Nếuvế trước xảy ra thì vế sau cũng xảy ra mang tính tự động, tự nhiên. Vế saukhông dùng được: V ý chí dang hiện tại hay ~よう, nguyệnvọng (~たい), mệnh lệnh (~なさい), nhờ vả(~てください). Có thể dùng dạng quá khứ.

季節の変化などの自然現象 春になると暖かくなります。Hiện tượng tự nhiên như thay đổi thời tiết: Nếu đến mùa xuân là thời tiết trở nên ấm áp

機械の使用方法 このボタンを押すとテレビがつきます。Cách sử dụng máy móc: Nếu ấn nút này thì tivi sẽ bật

道聞き 右に曲がると、公園があります。Hỏi đường: Nếurẽ trái thì sẽ có cái công viên

発見 窓を開けるとそこに人がいました。Sự phát hiện: Nếumở cửa sổ ra thì thấy có người

「~ば」Diễn tả điềukiện giả định. không sử dụng được với hình thức quá khứ. Trong trường hợp vếtrước diễn tả trạng thái thì vế sau có thể sử dụng: Ý chí ở dạng hiện tại hay ~よう、nguyện vọng(~たい)、mệnh lệnh(~なさい)、nhờ vả(~てください)」. Các trường hợp khác thì không sửdụng được.

* Trường hợp diễn tả trạng thái:

寒ければ、ストーブをつけてください。Nếu lạnh thìhãy bật lò sưởi.

明日晴れれば、外出したいです。 Ngaymai nếutrời đẹp thì tôi muốn đi ra ngoài.

安ければ買いますが、高ければ買いません。Nếu rẻ thì mua nhưng nếu đắt thì khôngmua.

* Các trườnghợp khác

春になれば、桜が咲きます。(×春になれば、遊びに来てください) Nếu mùa xuân đến thì hoaanh đào sẽ nở. ( X Nếu mùa xuân đến thì hãy đến chơi)

このボタンを押せば、お湯が出ます。(×名前を呼べば、立ちなさい) Nếu ấn nút này thì nướcnóng sẽ ra. ( X Nếu gọi tên thì hãy đứng dậy)

Điểm đặc trưng lớnnhất của 「~ば」là hay được dùng để chỉ, trả lời… cái gì cho ai đó誰かに何かを教えてもらうとき、助言する

どうすればいいですか。-~すればいいですよ。Nênlàm như thế nào? ~ Nên làm…

4.「~なら」

「~なら」Nếu như vế trước diễn tả trạng thái thìkhông có khác biệt gì mới so với 3 cái trên.

寒ければ、窓を閉めましょう。 Nếu lạnh, thìhãy đóng cửa sổ lại

寒いなら、窓を閉めましょう。 Nếu lạnh thì hãy đóng cửa sổ lại

Khác biệt lớn nhất là: Vế trước 「~なら」có thểsử dụng cả dạng quá khứ hay từ điển.

大学に行くなら、もっとがんばって勉強しなければなりません。Nếu đi học đại học thì cầnphải cố gắng học nhiều hơn nữa.

大学に行ったのなら、いい仕事に就けるでしょう。Đã học đại học rồi thì sẽcó thể được làm những công việc tốt

「~と」「~たら」「~ば」: Để diễn tả mối quan hệ giữa2 sự việc,chủ để (vế trước và sau) như nguyên cớ, động lực, điều kiện thành lập mang tínhthời gian. Trái ngược với 「~なら」là diễn tả suy nghĩ, phán đoán của người nói, những kết luận,quy kết được đưa ra từ việc giả định một sự việc nào đó.

もし彼にあったら、よろしく言っておいてください。Nếu gặp anh ta thì hãy cho tôi gửi lời hỏithăm

もし彼に会うなら、よろしく言っておいてください。Nếu gặp anh ta thì hãy cho tôi gửi lời hỏithăm.

Ở 2 ví dụ trên:

Diễn tả việc người nói muốn gửi lời hỏi thăm trong trường hợp nếu người nghe gặpanh ta「彼に会う」bấtkể là ngẫu nhiên hay gì.

Là trường hợp người nói tựmình phánđoán rằng người nghe sẽ gặp anh ta 「彼に会う」và nhờ chuyển lời.

Tóm lại, 「~と」「~たら」「~ば」thì tiêu điểm là thực tế nhưng, 「~なら」thì lạilà người nói giả định tình hình đó và có thể nói là giả định đó không phải tự nhiên. Trường hợp trạngthái mang tình phát sinh tự nhiên thì không thể dùng「なら」.

X 春になるなら、桜が咲きます。 Nếu mùa xuân đến thì hoa anh đào sẽ nở.O 春に{なったら、なれば、なると}桜が咲きます。Nếu mùa xuân đến thì hoa đào sẽ nở.

※ Một vài ví dụ của 「~なら」

日本語の本を買うなら、丸善がいいですよ。Nếu mua sách tiếng nhật thì Maruzen là đượcđấy.

もし買い物に行くなら、ついでにコーヒー買ってきて。Nếu đi mua sắm thì tiện thể mua cafe đi.

スキーなら、長野県がいいですよ。Nếu là trượt tuyết thì Nagano là được đấy

大学院に進むなら、もっと勉強しなさい。Nếu học lên cao học thì hãy học nhiều hơn nữa.

大学院に進んだら、忙しくなるだろう。Nếu học lên cao học thì chẳng phải sẽ bận hơn sao

大学院に進めば、いい先生に教えてもらうことができる。Nếu học lên cao học thì có thể được giáoviên tốt dạy.

大学院に進むと、自分のしたい研究ができる。Nếu học lên cao học thì có thể nghiên cứu nhữnggì mình muốn.

TÓM LẠI

「~たら」có phạm vi sử dụng rộng nhất.

Thông thườngtrong trường hợp với điều kiện cố địnhthì nên dùng 「~と」「~ば」.

Khi thảo luận, nhờ dạy cho cách làm thìdùng 「~ばいいですか?」.

Khi diễn tả điều kiện tối thiểuthì cũng có thể dùng「ば」.(2000文字覚えれば、新聞が読めます。 Nêu nhớđược 2000 từ thì có thể đọc được báo)

Trường hợp dùng có 「さえ~」thì dùng 「ば」

Với điều kiện giả định,khi đưa ra lời khuyên cho đối phương thì dùng 「なら」.

「辞書を買いたいんですけど、どこへ行けばいいですか。」Tôi muốn mua từ điển, nên đi đâu thì tốt?

「辞書なら、ABC書店がいいですよ」Nếu là từ điển thì hiệu sách ABC được đấy.Phân tích và so sánh 「~と」「~ば」「~たら」「~なら」






Điện thoại tư vấn nóng


Nguyễn Thế Đồng - 0989.585.581


Nguyễn Thị Thanh Hải - 0974.976.869