Sử dụng từ lóng trong tiếng Nhật

Cập nhật

Sử dụng từ lóng trong tiếng Nhật

Đối với các bạn học tiếng Nhật, ngoài việc sử dụng những câu nói theo chuẩn mực thì việc sử dụng các từ lóng sẽ giúp các bạn giao tiếp dễ dàng hơn cũng như hòa nhập nhanh hơn. Cũng như các tiếng khác, tiếng Nhật cũng có rất nhiều từ lóng.

あばよ (abayo): Tạm biệt

あち行って (achi itte): Đi chỗ khác

あち帰れ (achi kaere): Quay trở lại kia đi, tránh xa ra

あぶねえ (abunee): nguy hiểm đấy

あほ (aho): ngu dốt, thằng khùng (thường được dùng nhiều ở vùng Kansai)

あほんだら (ahondara): nghĩa giống あほ nhưng mức độ nặng hơn

甘い (amai): cả tin, ngu ngốc

別に (betsu ni): không có gì

su dung tu long trong tieng nhat

ちくしょお (chikushoo): Khốn nạn, chết tiệt.

おしゃべり (oshaberi): đồ chim lợn

じょろ (joro): tựa như “bitch” trong tiếng anh

うそつき (usotsuki): đồ nói láo

たんそく (tansoku): đồ chân ngắn

かい (kai): là “desu ka”, dùng trong giao tiếp

きもい (kimoi): từ viết tắt của 気持ち悪い (kimochi warui): kinh tởm, kinh khủng

むずい (muzui): nói tắt của むずかしい (muzukashii): khó v~

あおにさい (aonisai): đồ ranh con

ださい (daisai) / この いも (kono imo): quê, lạc hậu (được dùng nhiều ở vùng Kantou)

むかつく (mukatsuku): bực mình

寒い(samui): nhạt nhẽo, vô duyên (khi ai đó kể chuyện cười nhưng không-thể-cười-nổi)

Từ lóng là những từ không theo bất kì quy luật nào, được sử dụng khi vui chơi, nói chuyện một cách thân mật hoặc khi muốn nhấn mạnh một điều gì đó. Việc sử dụng những từ này phải phù hợp với từng đối tượng cũng như từng văn cảnh cụ thể. Trên đây là một vài từ lóng thường được sử dụng.

Chúc các bạn học tốt!

TH.






Điện thoại tư vấn nóng


Nguyễn Thế Đồng - 0989.585.581


Nguyễn Thị Thanh Hải - 0974.976.869