Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa

Cập nhật

Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa

LETCO - Chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật. Vậy là những ngày cuối cùng của năm cũ sắp sửa qua đi, chào đón một năm mới sang với nhiều những bất ngờ, thử thách và thay đổi. Đối với mọi người, đây là thời điểm để chuẩn bị những món quà cũng như những lời chúc năm mới tốt đẹp đến những người thân yêu, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp.

>> 7 cách học tiếng Nhật hiệu quả nhanh nhất cho mọi trình độ

>> Ngôn ngữ là yếu tố quyết định đến sự thành công nơi xứ người

Với các bạn mới học tiếng Nhật hay mới bắt đầu cuộc sống của mình trên đất nước hoa anh đào hẳn còn rất nhiều những điều bỡ ngỡ đối với Nhật Bản. Trên các diễn đàn các bạn đang bàn tán về các lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật với không ít sự hào hứng, sôi nổi.

Hiểu được điều đó, Tự học tiếng Nhật online quyết định mang đến bài học tổng hợp một số lời chúc thường được người Nhật sử dụng mỗi dịp năm cũ qua năm mới tới. Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giảm bớt băn khoăn của các bạn và làm cho vốn ngôn ngữ tiếng Nhật của các bạn càng thêm phong phú.

Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa

Lời chúc mừng năm mới tiếng Nhật trước khi năm cũ kết thúc

Rất nhiều người thắc mắc không biết nên nói gì khi chia tay các bạn bè người Nhật trước kỳ nghỉ Tết. Sau đây là một vài gợi ý cho bạn.

良 いお 年 を (Yoi otoshi o) hay trang trọng hơn 良 いお 年 をお迎えください(Yoiotoshi o o mukae kudasai): Chúc mừng một năm mới tốt lành.

少 し 早 いですが、よいお 年 をお迎え 下 さい. (Sukoshi hayaidesuga, yoi otoshi o o mukae kudasai): Vẫn còn hơi sớm một chút nhưng chúc mừng năm mới nhé.

お 元 気 で、 新 年 をお迎えください. (Ogenkide, shinnen o o mukae kudasai): Chúc một năm mới vui vẻ, mạnh khoẻ.

良 い 冬 休 みを! (いいふゆやすみを!) yoi fuyu yasumi o!): Chúc kỳ nghỉ đông vui vẻ!

また 来 年 ! (またらいねん!) Mata rainen! : Hẹn gặp lại vào năm tới.

良 い 休 暇を! (いいきゅうかを!) Ī kyū ka o! : Chúc bạn có một kỳ nghỉ vui vẻ!

休 暇を 楽 しんでね! (きゅうかをたのしんでね!) Kyūka o tanoshinde ne! Hãy tận hưởng những ngày nghỉ tuyệt vời nhé!

Lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật

Ngoài câu nói quen thuộc là 明 けましておめでとう! (akemashite omedetō) – Chúc mừng năm mới đã trở thành thông lệ, bạn cũng có thể có vô vàn những lời chúc những điều tốt đẹp khác. Thông tin thêm : Happy new year tiếng Nhật là 明 けましておめでとう, tuy nhiên bạn có thể sử dụng nguyên tiếng Anh : Happy new year, nhiều người Nhật cũng hiểu được câu này.

Nếu là bạn bè thân thiết, chỉ cần nói あけおめ (ake ome) câu chúc sẽ thân mật và gần gũi hơn nhiều. Trong khi trường hợp trang trọng hơn thì nên nói là 明 けましておめでとうございます(Akemashite omedetō gozaimasu)

ハヌーカおめでとう! (Hanuka omedetō!) tương tự cũng là một lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật.

Sau lời chúc mừng năm mới người Nhật thường nói thệm rằng: 昨 年 は 大 変 お 世 話 になりありがとうございました.(Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatōgozaimashita.) Cảm ơn vì tất cả những gì anh đã giúp đỡ tôi trong năm qua.

今 年 も宜しくお 願 いします! (Kotoshimo yoroshiku onegaishimasu!) hoặc đơn giản hơn là 今 年 もよろしくね! (Kotoshimoyoroshiku ne!) : Tôi rất mong mối quan hệ của chúng ta sẽ luôn tiến triển tốt đẹp trong năm nay/ Tôi rất mong anh sẽ luôn quan tâm trong năm tới.

今 年 もお 世 話 になりました。 来 年 もどうぞよろしく(Kotoshi mo osewaninarimashita. Rainen mo dōzo yoroshiku): Tôi biết ơn về những giúp đỡ của anh trong năm qua. Mong chờ sự giúp đỡ của anh trong năm tới.

本 年もどうぞよろしくお 願 いします. (Honnen mo dōzoyoroshiku onegaishimasu) mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau như: Năm tới mong tiếp tục nhờ vả anh hay chúc anh mọi sự thuận lợi.

新 年 が 良 い 年 でありますように (しんねんがよいとしでありあすように) Shinnen ga yoi toshide arimasu yō ni : Chúc anh năm mới mọi điều tốt lành nhất.

すべてが 順 調 にいきますように (Subete ga junchō ni ikimasu yō ni) : Chúc mọi việc thành công, thuận lợi.

Với một số bạn bè thân quen, sau lời chúc mừng bạn có thể thể hiện nét mặt đáng yêu và hỏi rằng お 年 玉 は?(Otoshidama wa) – Tiền mừng tuổi của tớ đâu?

Viết thiệp chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Những câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật hay và ý nghĩa

Người Nhật có thói quen gửi tặng những bưu thiếp chúc mừng năm mới. Các tấm thiệp chúc mừng năm mới tiếng Nhật được gọi là 年 賀 状 (Nengajō – thiệp năm mới). Bạn có thể mua các tấm thiệp chúc tết tại các 郵 便 局 (Yūbinkyoku – bưu điện) và gửi chúng tại đây. Thông thường bưu điện Nhật Bản sẽ chuyển những tấm thiệp mừng đi vào đúng ngày đầu năm.

Điều thú vị là trên các tấm thiệp chúc tết bằng tiếng Nhật này sẽ có một mã số, và nếu may mắn bạn hoàn toàn có thể trúng thưởng. 当 選 番 号 (Tōsen bangō – số trúng giải) sẽ được công bố trên mạng internet hoặc báo chí vào khoảng giữa tháng 1. Giải thưởng rất đa dạng bao gồm Tivi, máy ảnh, đôi khi là một chuyến du lịch. Đó cũng chính là nguyên nhân chúng còn được gọi là お 年 玉 年 賀 状 (Otoshidama nengajō – những bưu thiếp trúng thưởng dành cho năm mới).

Ngoài ra, bạn có thể gửi những tấm thiệp điện tử qua email để chúc mừng.

Nào, bây giờ thì nên viết gì trên những tấm bưu thiếp này. Tham khảo một số cách thức sau:

– Trên thiệp chúc tết tiếng Nhật, chúng ta có thể sử dụng các câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật như 明 けましておめでとうございます, 今 年 も宜しくお 願 いします hay 今 年 も宜しくお 願 いします! hoặc sử dụng :

Một vài câu chúc tết tiếng Nhật khác:

年 始 のご挨拶を 申 し 上 げます. (Nenshi no go aisatsu o mōshiagemasu): Gửi lời chào năm mới đến bạn.

旧 年 中 はお 世 話 になりました. (Kyū nenjū wa osewaninarimashita): Cảm ơn vì những điều bạn đã làm cho tôi suốt năm qua.

ご 健 勝 とご 多 幸 をお 祈 り 申 し 上 げます. (Gokenshō to go takō o oinori mōshiagemasu): Chúc gia đình bạn năm mới mạnh khỏe và hạnh phúc.

– Chọn mua các tấm thiệp đã có in sẵn những chữ. Ví dụ : 謹賀 新 年 (kinga shinnen), 賀 正 (gashō) mang nghĩa cung chúc tân xuân, 迎 春 (geishun – mừng xuân mới). Nếu không có bạn có thể viết thêm vào. Nên nhớ những cụm này chỉ được viết trên các bưu thiếp, hiếm khi được dùng khi đối thoại.

– Người Nhật cũng rất thích biểu tượng những con giáp tượng trưng cho năm mới trên tấm thiệp chúc mừng. Họ thường mua những tấm bưu thiếp in hình sẵn hoặc tự vẽ tranh con giáp của năm đó. Chẳng hạn năm 2016 chính là 申 年 (Saru doshi – năm con khỉ), biểu tượng hình con khỉ sẽ mang lại những may mắn.

Tuy nhiên, người Nhật sẽ không gửi thiệp chúc tết 年 賀 状 hoặc nói những lời chúc như 明 けましておめでとうđối với những người mà gia đình họ có người thân vừa mất. Bạn cũng nên lưu ý về điều này.

Trên đây là tổng hợp một số lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhậtthường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp. Mặc dù không tránh khỏi nhiều thiếu sót nhưng hy vọng bài viết sẽ bổ sung thêm vào kiến thức từ vựng tiếng Nhật phong phú đồng thời giúp ích ít nhiều cho các bạn.

Chỉ còn vài ngày nữa là kết thúc năm cũ rồi, Tự học online kính chúc các bạn có một năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc và nhiều may mắn. 少 し 早 いですが、よいお 年 をお迎え 下 さい.

Trần Bình (TH)






Điện thoại tư vấn nóng


Nguyễn Thế Đồng - 0989.585.581


Nguyễn Thị Thanh Hải - 0974.976.869